cờ xí

cờ xí

Đường phố trang trí cờ xí rực rỡ để chào mừng ngày lễ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cờ nói chung: "cờ xí" chỉ các loại cờ, cờ, thường dùng để chỉ chung các biểu tượng, cờ hiệu trong các dịp lễ hội, biểu tình hoặc trong quân đội.
    • Hình ảnh tượng trưng: "cờ xí" còn được dùng để chỉ sự hiện diện, uy quyền hoặc sự tập hợp của một nhóm người, thường mang tính chất trang trọng hoặc biểu tượng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngày lễ, phố phường rực rỡ cờ xí. (Ngày lễ, đường phố được trang hoàng nhiều loại cờ.)
    • Đoàn biểu tình mang theo cờđi khắp nơi. (Đoàn người biểu tình mang theo các cờ đi khắp nơi.)
    • Quân đội giương cao cờtrước khi ra trận. (Quân đội giương cao các cờ trước khi ra trận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cờrợp trời": cờ bay nhiều, phủ kín không gian, thường dùng để miêu tả cảnh tượng hùng vĩ, trang trọng.

    • Ngày khánh thành, cờrợp trời, ai cũng phấn khởi. (Ngày khánh thành, cờ bay phủ kín trời, mọi người đều vui mừng.)
  • "cờlộng lẫy": cờ được trang trí đẹp, lộng lẫy, thường xuất hiện trong các lễ hội lớn.

    • Lễ hội mùa xuân cờlộng lẫy, thu hút đông đảo du khách. (Lễ hội mùa xuân cờ trang trí đẹp, thu hút nhiều du khách.)
Biến thể từ gần giống
  • Cờ (danh từ): cờ nói riêng, biểu tượng của một quốc gia, tổ chức.

    • cờ đỏ sao vàng quốc kỳ của Việt Nam. ( cờ đỏ sao vàng quốc kỳ của Việt Nam.)
  • (dan từ): loại cờ nhỏ, thường hình tam giác hoặc hình vuông, dùng trong lễ hội hoặc quân đội thời xưa.

    • vàng rực rỡ trong đám rước. (Xí vàng sáng chói trong đám rước.)
Từ đồng nghĩa
  • Cờ quạt: cờ quạt, chỉ chung các vật dụng trang trí trong lễ hội.
  • Cờ hiệu: cờ dùng làm tín hiệu hoặc biểu tượng cho một nhóm, tổ chức.
  • Phướn: loại cờ dài, thường dùng trong đám rước hoặc chùa chiền.
Thành ngữ liên quan
  • Cờrợp trời, trống kèn vang dội: miêu tả cảnh tượng lễ hội hoặc sự kiện lớn, náo nhiệt trang trọng.
    • Ngày hội làng, cờrợp trời, trống kèn vang dội, ai nấy đều vui vẻ. (Ngày hội làng, cờ bay phủ trời, trống kèn vang vọng, mọi người đều vui vẻ.)